Nội dung cơ bản của Hiệp định Thương mai tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA)

Ngày đăng: 26/08/2019 08:43
Lượt xem : 205

Ngày 30-6-2019, dấu mốc quan trọng trong thương mại giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) được thiết lập, khi hai bên ký hiệp định Thương mại tự do Việt Nam- EU (EVFTA), sau gần 4 năm kết thúc đàm phán. EVFTA là Hiệp định Thương mại tự do thế hệ mới giữa Việt Nam và 28 nước thành viên EU, được tách làm 2 hiệp định là Hiệp định Thương mại (EVFTA) và Hiệp định Bảo hộ đầu tư (EVIPA). Sau bước ký kết, 2 hiêp định sẽ phải trải qua quá trình phê chuẩn nội bộ ở EU và Việt Nam để có thể chính thức có hiệu lực với hai bên.

Điều đáng chú ý, để đạt đựơc thỏa thuận, Việt Nam cùng EU thống nhất loại bỏ hơn 99% tất cả các loại thuế quan giữa hai bên. Trong đó, 65% thuế suất khẩu của EU vào Việt Nam sẽ được loại bỏ khi Hiệp định có hiệu lực, phần còn lại sẽ được loại bỏ dần trong thời gian 10 năm. Thuế quan của EU đối với hàng nhập khẩu từ  Việt Nam sẽ được loại dần trong thời gian 7 năm… Điều chắc chắn đối với các doanh nghiệp, cũng như nền kinh tế Việt Nam là cơ hội mở ra rất rộng lớn, tiềm tàng, nhưng thách thức, khó khăn cũng không ít…

Quá trình đàm phán

Giai đoạn trước tháng 10-2012: hai bên thực hiện các hoạt động kỹ thuật (nghiên cứu khả thi…) chuẩn bị cho đàm phán.

- Tháng 6-2012: hai bên công bố khởi động đàm phán

- Từ tháng 10-2012 đến tháng 8-2015: hai bên tiến hành 14 vòng đàm phán chính thức và nhiều phiên đàm phán giữa kỳ.

  • Ngày 4-8-2015: hai bên tuyên bố kết thúc cơ bản đàm phán  EVFTA
  • Ngày 1-12-2015: hai bên tuyên bố chính thức kết thúc đàm phán EVFTA.
  • Ngày 1-2-2016: hai bên công bố văn bản chính thức của EVFTA.
  • Tháng 6-2017: hai bên hoàn thành rà soát pháp lý ở cấp kỹ thuật.
  • Ngày 26-6-2018: hai bên thống nhất tách EVFTA làm hai hiệp đình là Hiệp định Thương mại (EVFTA) và Hiệp định Bảo hộ đầu tư (EVIPA); chính thức kết thúc quá trình rà soát pháp lý đối với Hiệp định.
  • Tháng 8-2018: hai bên công bố chính thức hoàn tất việc rà soát pháp lý đối với Hiệp định EVIPA.
  • Ngày 17-10-2018; Ủy ban châu Âu (EC) chính thức thông qua EVFTA và EVIPA.
  • Ngày 30-6-2019; hai bên chính thức ký kết EVFTA và EVIPA, tại Hà Nội, sau bước ký kết, 2 hiệp định sẽ phải trải qua quá trình phê chuẩn nội bộ ở EU và Việt Nam để có thể chính thức có hiệu lực với 2 bên.
  • EU là một liên minh gồm 28 quốc gia ử khu vực châu Âu, là một trong những đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam. Cho tới nay, Việt Nam chưa có FTA nào với các quốc gia trong khu vực này. Năm 2018, EU là đối tác thương mại lớn thứ 5 của Việt Nam, là thị trường xuất khẩu lớn thứ 2 của Việt Nam, chỉ sau Mỹ. Đặc biệt nổi bật trong cơ cấu xuất, nhập khẩu giữa Việt Nam và EU là tính bổ sung rất lớn, ít mang tính cạnh tranh đối đầu trực tiếp.
  • Những nội dung chính
  • EVFTA gồm 17 chương, 2 Nghị định thư và một số biên bản ghi nhớ. Các lĩnh vực cam kết chính trong EVFTA bao gồm:
  • Thương mại hàng hóa, bao gồm: các quy định chung (gọi là cam kết lời văn); và các biểu cam kết thuế quan cụ thể (gọi là cam kết mở cửa thị trường).
  • Quy tắc xuất xứ, bao gồm: các nguyên tắc xác định xuất xứ chung; các quy tắc xuất xứ riêng cho từng loại hàng hóa nhất định.
  • Hải quan và thuận lợi hóa thương mại.
  • Các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động vật, thực vật (SPS).
  • Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT)
  • Phòng vệ thương mại (TR).
  • Thương mại dịch vụ (lời văn về quy định chung và cam kết mở cửa thị trường): các quy định chung (gọi là cam kết lời văn); và các biểu cam kết mở cửa dịch vụ cụ thể (gọi là cam kết mở cửa thị trường).
  • Đầu tư: các nguyên tắc chung về đối xử với nhà đầu tư; cơ chế giải quyết tranh chấp giữa nhà nước và nhà đầu tư nước ngoài.
  • Cạnh tranh.
  • Doanh nghiệp nhà nước.
  • Mua sắm của chính phủ.
  • Sở hữu trí tuệ.
  • Thương mại và phát triển bền vững (bao gồm cả môi trường, lao động).
  • Các vấn đề pháp lý - thể chế.
  • Hợp tác và xây dựng năng lực.

Cam kết thuế quan của EU dành cho Việt Nam

Nhóm hàng nông - thủy sản

  • Thủy sản (trừ cá ngừ đóng hộp và cá viên):

+ Xóa bỏ ngay khoảng 50% số dòng thuế ngay khi hiệp định có hiệu lực.

+ 50% số dòng thuế còn lại được xóa bỏ theo lộ trình từ 3 đến 7 năm.

+ Riêng với cá ngừ đóng hộp và cá viên áp dụng hạn nghạch thuế quan lần lượt là 11.500 tấn và 500 tấn.

  • Gạo:

+ Áp dụng quy chế hạn ngạch thuế quan, lượng nhập khẩu trong hạn ngạch được hưởng mức thuế 0%.

+ Tổng hạn ngạch là 80.000 tấn, cụ thể: gạo chưa xay xát- lượng hạn ngạch là 20.000 tấn; gạo xay xát- lương hạn ngạch là 30.000 tấn; xóa bỏ hoàn toàn thuế nhập khẩu đối với gạo tẩm sau 5 năm, và các sản phẩm từ gạo sau 3 - 5 năm.

  • Cà phê: xóa bỏ hoàn toàn thuế nhập khẩu ngay khi Hiệp định có hiệu lực.
  • Đường: áp dụng hạn ngạch thuế quan với mức là 10.000 tấn đường trắng và 10.000 tấn sản phẩm chứa trên 80% đường.
  • Mật ong tự nhiên: xóa bỏ hoàn toàn thuế nhập khẩu ngay khi Hiệp định có hiệu lực.
  • Sản phẩm rau củ quả tươi và chế biến, nước hoa quả, hoa tươi: xóa bỏ hoàn toàn thuế nhập khẩu ngay khi Hiệp định có hiệu lực.
  • Các hàng nông sản khác: một số sản phẩm được áp dụng cam kết về hạn nghạch thuế quan của EU dành cho Việt Nam:

+ Trứng gia cầm đã qua chế biến: 500 tấn

+ Tỏi 400 tấn

+ Ngô ngọt: 5.000 tấn

+ Tinh bột sắn: 30.000 tấn

+ Nấm: 350 tấn

+ Cồn etylic: 1.000 tấn

+ Một số sản phẩm hóa chất (manitol, sorbitol, dextrins…): 2.000 tấn

Nhóm hàng công nghiệp

  • Dệt may:

+ 42,5% số dòng thuế sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu ngay khi Hiệp định có hiệu lực.

+ Số còn lại sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu theo lộ trình từ 3 đến 7 năm.

  • Giày dép:

+ 37% số dòng thuế sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu ngay khi Hiệp định có hiệu lực

  • Số còn lại sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu theo lộ trình từ 3 đến 7 năm.
  • Gỗ và các sản phẩm  gỗ:

+ Khoảng 83% số dòng thuế sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu ngay khi Hiệp định có hiệu lực.

+ Khoảng 17% còn lại (gồm ván dăm, ván sợi và gỗ dán…) sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu theo lộ trình từ 3 đến 5 năm.

  • Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện:

+ 74% số dòng thuế sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu ngay khi Hiệp định có hiệu lực.

+ Các sản phẩm còn lại sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu theo lộ trình từ 3 đến 5 năm.

  • Một số sản phẩm khác: một số mặt hàng sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu ngay khi Hiệp định có hiệu lực ví dụ như sản phẩm nhựa, điện thoại và các loại linh kiện, túi xách, ví, vali, mũ…

Cam kết thuế quan của Việt Nam dành cho EU

  • Máy móc, thiết bị:

+ 61% dòng thuế sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu ngay khi Hiệp định có hiệu lực.

+ Thuế nhập khẩu của số còn lại sẽ được đưa về 0% sau lộ trình tối đa 10 năm.

  • Ô tô nguyên chiếc và linh kiện phụ tùng ô tô, xe máy:

+ Ô tô phân khối lớn (trên 2.500 cm3 đối với xe chạy dầu diesel, trên 3.000cm3 đối với xe chạy xăng) sẽ có thuế nhập khẩu về 0% sau 9 năm.

+ Các loại ô tô khác được áp dụng lộ trình cam kết giảm thuế 10 năm.

+ Các loại phụ tùng ô tô sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu sau 7 năm.

+ xe máy thường và xe máy trên 150 cm3 sẽ có thuế nhập khẩu 0% sau lần lượt là 10 năm và 7 năm.

  • Đồ uống có cồn:

+ Rượu vang và rượu mạnh sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu sau 7 năm.

+ Lộ trình xóa bỏ thuế nhập khẩu với bia là 10 năm.

  • Các loại thịt sống:

+ Thuế nhập khẩu thịt lợn đông lạnh sẽ về 0% sau 7 năm; thuế nhập khẩu các loại thịt lợn khác sẽ về 0% sau 9 năm.

+ Thịt gà sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu sau 10 năm.

+ Thịt bò sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu sau 3 năm.

  • Dược phẩm:

+ khoảng 71% các sản phẩm dược từ EU sẽ có thuế nhập khẩu 0% ngay khi Hiệp định có hiệu lực.

+ Phần còn lại sẽ được xóa bỏ thuế quan theo lộ trình từ 5 đến 7 năm.

  • Hóa chất và các sản phẩm hóa chất:

+ Khoảng 70% nhóm sản phẩm này sẽ được xóa bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực.

+ Phần còn lại sẽ có thuế suất 0% sau lộ trình tối da là 7 năm.

  • Nguyên phụ liệu dệt may, da giày:

+ Khoảng 80% mặt hàng này sẽ được xóa bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực.

+ Phần còn lại sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu sau từ 3 đến 5 năm.

  • Sữa và các sản phẩm từ sữa:

+ Khoảng 44% nhóm sản phẩm này sẽ có mức thuế 0% ngay khi Hiệp định có hiệu lực hoặc sau 3 năm

+ Phần còn lại sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu sau 5 năm.

  • Xăng dầu: thuế nhập khẩu sẽ được xóa bỏ sau 10 năm.

Thương mại hàng hóa 

Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa của EU

  • EU cam kết xóa bỏ thuế quan ngay khi EVFTA có hiệu lực đối với hàng hóa của Việt Nam thuộc 85,6% số dòng thuế trong biểu thuế, tương đương 70,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU;
  • Trong vòng 7 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực, EU cam kết xóa bỏ 99,2% số dòng thuế trong biểu thuế, tương đương với 99,7% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU.

Đối với 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn lại (bao gồm: một số sản phẩm gạo, ngô ngọt, tỏi, nấm, đường và các sản phẩm chứa hàm lượng đường cao, tinh bột sắn, cá ngừ đóng hộp), EU cam kết mở cửa cho Việt Nam theo hạn ngạch thuế quan (TRQs) với thuế nhập khẩu trong hạn ngạch là 0%.

Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa của Việt Nam

  • Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế quan ngay sau khi EVFTA có hiệu lực cho hàng hóa của EU thuộc 48,5% số dòng thuế trong biểu thuế, tương đương với 64,5% kim ngạch xuất khẩu của EU sang Việt Nam;
  • Trong vòng 7 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực, Việt Nam cam kết xóa bỏ 91,8% số dòng thuế trong biểu thuế , tương đương với 97,1% kim ngạch xuất khẩu của EU sang Việt Nam;
  • Trong vòng 10 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực, Việt Nam cam kết sẽ xóa bỏ khoảng 98,3% số dòng thuế trong biểu thuế , chiếm 99,8% kim ngạch xuất khẩu của EU sang Việt Nam.
  • Đối với khoảng 1,7% số dòng thuế còn lại của EU, Việt Nam cam kết dành hạn ngạch thuế quan như cam kết WTO, hoặc áp dụng lộ trình xóa bỏ đặc biệt (như thuốc lá, xăng dầu, bia, linh kiện ô tô, xe máy).

Cam kết về thuế xuất khẩu

Việt Nam và EU cam kết không áp dụng bất kỳ loại thuế, phí xuất khẩu nào trừ các trường hợp được bảo lưu rõ (theo kết quả cam kết, chỉ có Việt Nam có bảo lưu về vấn đề này).Theo nguyên tắc này, trừ các trường hợp có bảo lưu, Việt Nam và EU sẽ không áp dụng loại thuế , phí nào riêng đối với hàng xuất khẩu mà không áp dụng cho hàng tiêu thụ nội địa, không áp dụng mức thuế , phí đối với hàng xuất khẩu cao hơn mức áp dụng cho hàng tiêu thụ nội địa.

Bảo lưu của Việt Nam về các thuế xuất khẩu được nêu trong phụ lục 2d chương 2 EVFTA, áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam sang EU với các nội dung chủ yếu như sau:

  • Việt Nam duy trì đánh thuế xuất khẩu đối với 57 dòng thuế, gồm các sản phẩm như cát, đá phiến, đá granit, một số loại quặng và tinh quặng, dầu thô, than đá, than cốc, vàng… Trong số này, các dòng thuế hiện nay đang có mức thuế xuất khẩu cao sẽ được đưa về mức 20% trong thời gian tối đa là 5 năm (riêng quặng măng-gan sẽ được giảm về 10%); các sản phẩm còn lại duy trì mức thuế xuất khẩu hiện hành.
  • Với toàn bộ các sản phẩm khác, Việt Nam cam kết sẽ xóa bỏ thuế xuất khẩu theo lộ trình tối đa là 15 năm.

Cam kết về hàng rào phi thuế quan

  • Rào cản kỹ thuật đối với thương mại:

+ Hai bên thỏa thuận tăng cường thực hiện các quy tắc của Hiệp định về các rào cản kỹ thuật đối với thương mại của WTO (Hiệp định TBT), trong đó Việt Nam cam kết tăng cường sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong ban hành các quy định về TBT của mình.

+ Hiệp định có một phụ lục riêng quy định về các hàng rào phi thuế quan đối với lĩnh vực ô-tô, trong đó Việt Nam cam kết công nhận toàn bộ chứng nhận phù hợp về kỹ thuật đối với ô-tô của EU theo các nguyên tắc của Hiệp định UNECE 1958 ( hệ thống tiêu chuẩn Liên hợp quốc) sau 5 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực.

+ Việt Nam cam kết chấp nhận nhãn “sản xuất tại EU” (Made in EU) cho các sản phẩm phi nông sản (trừ dược phẩm), đồng thời vẫn chấp nhận nhãn xuất xứ cụ thể ở một nước EU.

  • Các biện pháp vệ sinh dịch tễ (SPS):

Việt Nam và EU đạt được thỏa thuận về một số nguyên tắc về SPS nhằm tạo điều kiện cho hoạt động thương mại đối với sản phẩm động, thực vật. Đặc biệt, đối với hàng hóa xuất nhập khẩu với Việt Nam, chủ thể quản lý phía EU là cơ quan có thẩm quyền của từng nước thành viên EU cụ thể (nơi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa Việt Nam) chứ không phải là cơ quan chung cấp liên minh của EU. Ủy ban châu Âu chỉ chịu trách nhiệm về phối hợp chung, kiểm tra/thanh tra hệ thống kiểm soát và hệ thống pháp luật liên quan của các nước thành viên nhằm bảo đảm việc áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong toàn thị trường EU.

  • Các biện pháp phi thuế quan khác:

Hiệp định cũng bao gồm các cam kết theo hướng giảm bớt hàng rào thuế quan khác (ví dụ về cam kết về cấp phép xuất khẩu/ nhập khẩu thủ tục hải quan…) nhằm tạo điều kiện cho hoạt động xuất nhập khẩu giữa hai bên.

Phụ lục về dược phẩm

Hiệp định có một phụ lục riêng về dược phẩm (sản phẩm xuất khẩu quan trọng của EU, chiếm 9% tổng nhập khẩu từ EU và Việt Nam) trong đó:

  • Hai bên cam kết về một số biện pháp nhằm tạo thuận lợi cho thương mại dược phẩm giữa EU và Việt Nam;
  • Việt Nam cam kết cho phép các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài được nhập khẩu dược phẩm nhưng không được tham gia bán buôn hay bán lể dược phẩm, và chỉ được bán lại cho doanh nghiệp được cấp phép quyền phân phối (bán buôn) dược phẩm ở Việt Nam;
  • Việt Nam có các cam kết về việc cho phép nhà thầu EU tham gia các gói thầu dược phẩm, với một số bảo lưu riêng.

Thương mại dịch vụ và đầu tư

Cam kết của Việt Nam và EU trong EVFTA về thương mại dịch vụ và đầu tư hướng tới việc tạo ra một môi trường đầu tư cởi mở, thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp hai bên, trong đó:

  • Cam kết của EU cho Việt Nam: cao hơn cam kết của EU trong WTO và tương đương với mức cao nhất của EU trong các FTA gần đây của EU.
  • Cam kết của Việt Nam cho EU: cao hơn cam kết của Việt nam trong WTO và ít nhất là ngang bằng với mức mở cửa cao nhất mà Việt Nam cho các đối tác khác trong các đàm phán FTA hiện tại của Việt Nam.

Một số cam kết mở cửa dịch vụ và đầu tư của Việt Nam cho EU trong EVFTA

Về dịch vụ:

Các cam kết về mở cửa: trong EVFTA, Việt Nam cam kết mở cửa rộng hơn cho các nhà cung cấp dịch vụ của Eu so với trong WTO trong lĩnh vực dịch vụ kinh doanh; dịch vụ môi trường; dịch vụ bưu chính và chuyển phát; ngân hàng; bảo hiểm; vận tải biển.

Việt Nam cũng cam kết một loạt quy tắc ràng buộc liên quan đến các lĩnh vực như dịch vụ tài chính, viễn thông, vận tải biển và bưu chính.

Về đầu tư:

Việt Nam cam kết mở cửa rộng hơn cho đầu tư từ EU trong một số ngành sản xuất như: thực phẩm và đồ uống; phân bón và hợp chất ni tơ; săm lốp; găng tay và sản phẩm nhựa; đồ gốm, vật liệu xây dựng.

Đối với ngành sản xuất máy móc, Việt Nam cam kết dỡ bỏ các hạn chế đối với việc lắp ráp động cơ hàng hải, máy móc nông nghiệp, đồ gia dụng và đối với sản xuất xe đạp. Việt Nam cũng đưa ra một số cam kết về tái chế.

Mua sắm của Chính phủ

  • EVFTA bao gồm các nguyên tắc về mua sắm của chính phủ tương đương với quy định của Hiệp định mua sắm của chính phủ của WTO (GPA).
  • Với một số nghĩa vụ như đấu thầu qua mạng, thiết lập cổng thông tin điện tử để đăng tải thông tin đấu thầu… Việt Nam sẽ thực hiện theo lộ trình; EU cũng cam kết dành hỗ trợ kỹ thuật cho Việt Nam để thực hiện các nghĩa vụ này.
  • Việt Nam bảo lưu có thời hạn quyền dành riêng một tỷ lệ nhất định giá trị các gói thầu cho nhà thầu, hàng hóa, dịch vụ và lao động trong nước.

Một số cam kết mở cửa thị trường mua sắm công của Việt Nam trong EVFTA

Việt Nam cam kết cho phép các nhà thầu EU được tham gia thầu trong các gói thầu của:

  • Các bộ, ngành, bao gồm cả các gói thầu trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng như đường xá và cảng biển.
  • Các doanh nghiệp nhà nước quan trọng, ví dụ các doanh nghiệp trong lĩnh vực điện lực và đường sắt trên toàn quốc.
  • 34 bệnh viện công.
  • Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

Sở Hữu trí tuệ

  • Phần sở hữu trí tuệ trong EVFTA gồm các cam kết về bản quyền, phát minh, sáng chế, cam kết liên quan đến dược phẩm và chỉ dẫn địa lý… với mức bảo hộ cao hơn với WTO; tuy nhiên các mức này về cơ bản phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành của Việt Nam.
  • Về chỉ dẫn địa lý, Việt Nam cam kết bảo hộ 169 chỉ dẫn địa lý của EU và EU sẽ bảo hộ 39 chỉ dẫn địa lý của Việt Nam. Các chỉ dẫn địa lý của Việt Nam đều liên quan tới nông sản, thực phẩm. Đây là điều kiện để một số chủng loại nông sản nổi bật của Việt Nam tiếp cân và khẳng định thương hiệu của mình tại thị trương EU.
  • Về dược phẩm, Việt Nam cam kết tăng cường bảo hộ độc quyền dữ liệu cho các sản phẩm dược phẩm của EU, và nếu cơ quan có thẩm quyền chậm chễ trong việc cấp phép lưu hành dược phẩm thì thời hạn bảo hộ sáng chế có thể được kéo dài thêm, nhưng không quá hai năm.

Doanh nghiệp nhà nước và trợ cấp

  • Về doanh nghiệp nhà nước: hai bên thống nhất về các nguyên tắc đối với doanh nghiệp nhà nước; các nguyên tắc này, cùng với các nguyên tắc về trợ cấp, hướng tới việc bảo đảm môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp dân doanh khi các doanh nghiệp nhà nước tham gia vào hoạt động thương mại.
  • Đối với các khoản trợ cấp trong nước: sẽ có các quy tắc về minh bạch và có thủ tục tham vấn.

Thương mại và phát triển bền vững

EVFTA bao gồm một chương khá toàn diện về thương mại và phát triển bền vững, bao gồm một số nội dung quan trọng như:

  • Cam kết thực thi các hiệu quả các tiêu chuẩn cơ bản của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO),các công ước của ILO (không chỉ các công ước cơ bản), các hiệp định đa phương về môi trường và mỗi bên đã ký kết/gia nhập;
  • Cam kết gia nhập/ký kết các công ước cơ bản của ILO mà mỗi bên chưa tham gia;
  • Cam kết sẽ không vì mục tiêu thu hút thương mại và đầu tư mà giảm bớt các yêu cầu hoặc phương hại tới việc thực thi hiệu quả các luật về môi trương và lao động trong nước;
  • Thúc đẩy trách nhiệm xã hội (CSR) của doanh nghiệp, có dẫn chiếu tới các thông lệ quốc tế về vấn đề này;
  • Một điều khoản về biến đổi khí hậu và các cam kết bảo tồn và quản lý bền vững đa dạng sinh học (bao gồm động, thực vật hoang dã), rừng (bao gồm khai thác gỗ bất hợp pháp), và đánh bắt cá;
  • Các cơ chế tăng cường sự tham gia của xã hội dân sự vào việc thực thi chương trình này, cả từ góc độ nội địa (tham vấn các nhóm tư vấn nội địa) và song phương (các diễn đàn song phương);
  • Các điều khoản tăng cường minh bạch và trách nhiệm giải trình.

Cơ hội

  •  Về xuất khẩu : mặc dù EU hiện là một trong những thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, nhưng thị phần hàng hóa của Việt Nam tại khu vực này vẫn còn rất khiêm tốn, bởi năng lực cạnh tranh của hàng Việt Nam (đặc biệt là năng lực cạnh tranh về giá) còn hạn chế. Vì vậy, nếu được xóa bỏ tới  trên 99% thuế quan theo EVFTA, các doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội tăng khả năng cạnh tranh về giá của hàng hoá khi nhập khẩu vào khu vực thị trường quan trọng này.

Các ngành dự kiến sẽ được hưởng lợi nhiều nhất là những ngành hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam mà hiện EU vẫn đang duy trì thuế cao như dệt may, giày dép và hàng nông sản.

  • Về nhập khẩu: Các doanh nghiệp Việt Nam sẽ được hưởng lợi từ nguồn hàng hóa, nguyên liệu nhập khẩu với chất lượng tốt và ổn định với mức giá hợp lý hơn từ EU. Đặc biệt, các doanh nghiệp sẽ có cơ hội được tiếp cận với nguồn máy móc, thiết bị, công nghệ kỹ thuật cao từ các nước EU, qua đó góp phần nâng cao năng suất và cải thiện chất lượng sản phẩm của mình.

Đồng thời, hàng hóa, dịch vụ từ EU nhập khẩu vào Việt Nam sẽ tạo ra sức ép cạnh tranh để doanh nghiệp Việt Nam nỗ lực cải thiện năng lực cạnh tranh của mình.

  • Về đầu tư: Môi trường đầu tư mở hơn và thuận lợi hơn, triển vọng xuất khẩu hấp dẫn hơn sẽ thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ EU vào Việt Nam nhiều hơn.
  • Về môi trường kinh doanh: với việc thực thi các cam kết trong EVFTA về các vấn đề thể chế, chính sách, pháp luật sau đường biên giới, môi trường kinh doanh và chính sách, pháp luật Việt Nam sẽ có những thay đổi, cải thiện theo hướng minh bạch hơn, thuận lợi và phù hợp hơn với thông lệ quốc tế.

Thách thức

Với EVFTA, cơ hội mở ra rất lớn nhưng các doanh nghiệp Việt Nam cũng sẽ phải đối mặt với không ít thách thức, bởi các lý do sau:

  • Các yêu cầu về quy tắc xuất xứ có thể khó đáp ứng: thông thường hàng hóa muốn được hưởng ưu đãi thuế quan theo FTA thì nguyên liệu phải đáp ứng được một tỷ lệ về hàm lượng nội khối nhất định (nguyên liệu có xuất xứ tại EU và hoặc Việt Nam). Đây là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam, bởi nguồn nguyên liệu cho sản xuất hàng hóa hiện nay chủ yếu được nhập khẩu từ Trung Quốc hoặc trong khu vực Đông Nam Á.
  • Các rào cản TBT, SPS và yêu cầu của khách hàng: EU là một thị trường khó tính, khách hàng có yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm. Các yêu cầu bắt buộc về vệ sinh an toàn thực phẩm, dán nhãn, môi trường… của EU rất khắt khe và không dễ đáp ứng. Vì vậy, dù có được hưởng lợi về thuế quan thì hàng hóa của Việt Nam cũng phải hoàn thiện rất nhiều về chất lượng để có thể vượt qua được các rào cản này.
  • Nguy cơ về các biện pháp phòng vệ thương mại: thông thường khi rào cản thuế quan không còn là công cụ hữu hiệu để bảo vệ, doanh nghiệp ở thị trường nhập khẩu có xu hướng sử dụng nhiều hơn các biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp hay tự vệ để bảo vệ ngành sản xuất nội địa. Và EU cũng là một trong những thị trường có “truyền thống” sử dụng các công cụ này.
  • Sức ép cạnh tranh từ hàng hóa và dịch vụ của EU: mở cửa thị trường Việt Nam cho hàng hóa, dịch vụ từ EU đồng nghĩa với việc doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải cạnh tranh khó khăn hơn ngay tại thị trường nội địa. Trên thực tế, đây là thách thức rất lớn, bởi các doanh nghiệp EU có lợi thế hơn hẳn các doanh nghiệp Việt Nam về năng lực cạnh tranh, kinh nghiệm thị trường cũng như khả năng tận dụng các FTA . Tuy nhiên, cam kết mở cửa của Việt Nam là có lộ trình, đặc biệt đối với những nhóm sản phẩm nhạy cảm, do đó, EVFTA cũng là cơ hội, sức ép hợp lý để các doanh nghiệp nước ta điều chỉnh, thay đổi phương thức kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.

                                                                            Phòng QLĐT&HTQT 

Admin

Gửi mail

Tin liên quan